Bộ Lao động TBXH trợ cấp chi phí cho lao động đi xuất khẩu lao động

0
522

Căn cứ theo thông tư 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 06 năm 2016 của Bộ Lao động Thương Binh Xã hội & Bộ tài chính thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm. Theo thông tư có một số điểm chính như sau:(chỉ áp dụng đối với những thí sinh trúng tuyển đơn hàng)

bo-lao-dong-thuong-binh-xa-hoi-logo

1. Đối tượng áp dụng

Người lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động thuộc các đối tượng sau:

– Người dân tộc thiểu số;
– Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật;
– Thân nhân của người có công với cách mạng.
– Người thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp.

2. Mức chi phí hỗ trợ

Hỗ trợ chi phí đào tạo ngoại ngữ:

– Đào tạo ngoại ngữ: tối đa 3 triệu đồng/người/khóa học;

– Bồi dưỡng kiến thức cần thiết: tối đa 530.000 đồng/người/khóa học (theo chi phí thực tế)

– Tiền ăn trong thời gian đào tạo: mức 40.000 đồng/người/ngày;

– Chi phí đi lại (01 lượt đi và về):

  • Mức 200.000 đồng/người/khóa học (cư trú cách trung tâm đào tạo 15km trở lên)
  • Mức 300.000 đồng/người/khóa học (cư trú tại các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 10 km trở lên)

– Nếu người lao động thuộc đối tượng áp dụng ở mục 1 và thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP (Ở Thanh Hóa bao gồm 5 huyện: Lang Chánh, Thường Xuân, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Như Xuân, Bá Thước) được hỗ trợ thêm tiền ở trong thời gian đào tạo và tiền trang cấp đồ dùng cá nhân thiết bao gồm:

• Tiền ở: mức 200.000 đồng/người/tháng.
• Tối đa 400.000 đồng/ học sinh/khóa (tiền quần áo đồng phục, chăn, màn, dày, dép,..)

ho-tro-di-xuat-khau-lao-dong-nhat-ban

Hỗ trợ chi phí làm thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài gồm:

– Chi phí khám sức khỏe: tối đa 750.000 đồng/người.
– Chi phí làm visa, hộ chiếu

3. Quy trình và thủ tục

Người lao động thuộc đối tượng áp dụng tại mục 1 chuẩn bị hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

– Giấy đề nghị hỗ trợ theo mẫu số 01 ban hành kèm theo thông tư này.
– Giấy tờ chứng minh người lao động thuộc đối tượng áp dụng như:

  • Người lao động là người dân tộc thiểu số: bản sao CMND hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân;
  • Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo: xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tại Giấy đề nghị hỗ trợ của người lao động;
  • Người lao động là thân nhân người có công với cách mạng: giấy xác nhận là thân người người có công với cách mạng theo Mẫu số 02 ban hành kèm thông tư này;

– Bản sao hợp đồng ký giữa người lao động và doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (nếu hợp đồng bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt và có chứng thực) và xác nhận đăng ký hợp đồng cá nhân của Sở Lao động Thương binh và Xã hội;
– Bản sao hộ chiếu và thị thực;
– Bản sao chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết của người lao động làm cơ sở thanh toán chi phí ăn, ở trong thời gian đào tạo;
– Hóa đơn hoặc biên lai thu tiền đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết, khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực và lý lịch tư pháp;

Chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của người lao động, chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán tiền hỗ trợ (trực tiếp hoặc qua tài Khoản ngân hàng) cho người lao động.

Mẫu số 01: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số Điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia và việc làm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————- 

GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ

Kính gửi (1): Cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội

(hoặc tên chủ đầu tư dự án thu hồi đất nông nghiệp)

Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………… Giới tính:………………………………………………….

CMTND, hộ chiếu số:….. ngày cấp: …………… cơ quan cấp:…………………………………………….

Đăng ký thường trú tại: ………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………….

Đối tượng: Dân tộc thiểu số □                       Hộ nghèo □                 Hộ cận nghèo □

Hộ bị thu hồi đất nông nghiệp □                     Thân nhân của người có công với cách mạng □

Tôi làm đơn này kính đề nghị quý Cơ quan hỗ trợ chi phí học nghề, ngoại ngữ và các chi phí khác theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ để tham gia đi làm việc tại nước……………

Số tiền đề nghị hỗ trợ:………………………………………………………………………………………..

Bao gồm:

– Chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ: …………..…. đ

– Chi phí bồi dưỡng kiến thức cần thiết: ……………. đ

– Tiền ăn, ở trong thời gian học: …………….. đ

– Chi phí đi lại: ………………….đ

– Chi phí trang cấp ban đầu: …………………. đ (nếu có)

– Tiền làm các thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài: ……………… đ

(Hồ sơ, chứng từ kèm theo).

Hình thức nhận tiền hỗ trợ:                     Tiền mặt □                   Chuyển Khoản □

Trường hợp nhận tiền hỗ trợ thông qua tài Khoản ngân hàng, đề nghị chuyển tiền vào tài Khoản (tên tài Khoản): ……………… Số tài Khoản: …………. tại Ngân hàng: ………………..

Tôi hiểu mọi quyền lợi được hỗ trợ khi tham gia chương trình và xin cam kết chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của Nhà nước./.

………, ngày … tháng … năm …
Người làm đơn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)


Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
 (2)

Xác nhận ông (bà) …………………… có đăng ký thường trú tại xã, thuộc đối tượng (3): ………………………… trong danh sách do xã quản lý./.

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/THỊ TRN….
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Đối với người lao động là người dân tộc thiểu s, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, thân nhân của người có công với cách mạng ghi rõ Phòng hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ; Người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp ghi rõ tên của chủ đầu tư dự án.

(2) Áp dụng cho các đi tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đi tượng không phải hộ nghèo, hộ cận nghèo nhưng cư trú hợp pháp tại các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008.

(3) Ghi rõ đi tượng được xác nhận là: hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo hoặc người cư trú ở huyện nghèo.

Mẫu số 02: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số Điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia và việc làm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

GIẤY XÁC NHẬN

THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

  1. Thông tin về thân nhân người có công với cách mạng

Họ và tên:…………………………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………… Giới tính:………………………………………….

Nơi đăng ký thường trú:……………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………..

Quan hệ với người có công với cách mạng (1):………………………………………………………

  1. Thông tin về người có công với cách mạng

Họ và tên:………………………………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………… Giới tính:………………………………………..

Thuộc diện người có công (2):……………………………………………………………………………..

Số hồ sơ:…………………………………………………………………………………………………………..

Nơi đăng ký thường trú:………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………..

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (4)

Ông/bà:……………..
Là thân nhân người có công với cách mạng.

Thủ trưởng đơn vị
(Chữ ký, dấu)

…, ngày….tháng…năm…

Xác nhận của người có công (3)
(Chữ ký, ghi rõ họ tên)

…, ngày…tháng….năm…

Người đề nghị xác nhận
(Chữ ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Ghi quan hệ người đề nghị xác nhận với người có công với cách mạng: cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con (con đẻ, con nuôi). Thân nhân liệt sĩ còn là người có công nuôi dưỡng liệt sĩ.

(2) Ghi rõ loại đối tượng người có công với cách mạng.

(3) Mục này không áp dụng đối với liệt sỹ, người có công đã từ trần

(4) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền:

– Trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng và người có công xác nhận người có công với cách mạng do Trung tâm quản lý.

– Đơn vị quân đội, công an có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận người có công với cách mạng do đơn vị quân đội, công an quản lý.

– Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận người có công với cách mạng đối với những trường hợp còn lại đang thường trú tại xã.

Mẫu số 03: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số Điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia và việc làm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-

GIY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ

Kính gửi: (Cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội)

Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………… Giới tính:……………………………………

CMTND, hộ chiếu số: ………….. ngày cấp: ………… cơ quan cấp:……………………………

Đăng ký thường trú tại: ………………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………

Đối tượng:        Dân tộc thiểu số □           Hộ nghèo □             Hộ cận nghèo □

Hộ bị thu hồi đất nông nghiệp □ Thân nhân của người có công với cách mạng □

Tôi làm đơn này kính đề nghị quý Cơ quan hỗ trợ chi phí học nghề, ngoại ngữ và các chi phí khác theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ để tham gia đi làm việc tại nước……………

Tôi hiểu mọi quyền lợi được hỗ trợ khi tham gia chương trình và xin cam kết chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của Nhà nước./.

………., ngày … tháng … năm…….
Người làm đơn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã/Chủ đầu tư (1)

Xác nhận ông (bà)……………….. thuộc đối tượng (2): …………………. trong danh sách do xã quản lý (hoặc danh sách hộ bị thu hồi đất nông nghiệp của dự án …………)./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/THỊ TRẤN….
CHỦ TỊCH
HOẶC CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Áp dụng cho các đi tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo do UBND xã xác nhận và người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp do UBND xã hoặc Chủ đầu tư (đơn vị thu hồi đất nông nghiệp) xác nhận.

(2) Ủy ban nhân dân xã ghi rõ đi tượng được xác nhận là: hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo hoặc Chủ đầu tư ghi rõ đối tượng được xác nhận là: thu hồi đất nông nghiệp.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ đến trung tâm tiếng Nhật 3Q – CN Thanh Hóa để được giải đáp và hỗ trợ.

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TAM QUY
Trường Trung cấp Quang Trung, Tổ 14, Phúc Đồng, Long Biên, Hà Nội
CHI NHÁNH TẠI THANH HÓA
TRUNG TÂM TƯ VẤN DU HỌC VÀ ĐÀO TẠO TIẾNG NHẬT 3Q
Số 64, Đình Hương, Đông Cương, TP Thanh Hóa – (Trong Trường CĐ Nghề Công nghiệp Thanh Hóa)
Điện thoại: 037 3710 468 – Chị Hằng: 0987 643 128
Website: 3qthanhhoa.vn
Facebook: www.facebook.com/trungtamdaotaotiengnhat3qthanhhoa/